Bộ giáo án Toán lớp 9 cả năm mới theo PTNL

Yêu thích
  •  
  •  
  •  
  •  

I. MỤC TIÊU:

  1. Kiến thức:  HS nắm được định nghĩa, ký hiệu về căn bậc hai số học của số không âm. Phân biệt khái niệm căn bậc hai  và căn bậc hai số học của số dương.
  • Kỹ năng : Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số. Sử dụng đẳng thức dạng a = khi cần thiết.
  • Thái độ:  Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh chóng trong tính toán, tư duy “tương tự”

II. CHUẨN BỊ :

  1. Chuẩn bị của GV :  Bảng phụ ghi sẳn câu hỏi, bài tập, định nghĩa, định lý.

 Máy tính bỏ túi, phấn màu, bút dạ, Thước thẳng

  • Chuẩn bị của HS :  Ôn tập khái niệm về căn bậc hai (Toán 7)

 Bảng phụ,  phấn màu, bút dạ, Thước thẳng

III-  HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

  1. Ổn định tình hình lớp: (1’)  Ổn định nề nếp – Điểm danh
  2. Kiểm tra bài cũ: (5’)

      Thông báo nội dung chương trình ĐS9, các yêu cầu về sách vơ, tài liệu, phương pháp học tập bộ môn.

  • Giảng bài mới:

  a. Giới thiệu bài: (2’) Ở lớp 7 ta đã học khái niệm căn bậc hai của một số không âm. Tuy nhiên ta chưa biết những qui tắc tính toán trên các căn bậc hai. Các qui tắc tính toán ấy rất cần thiết cho việc tiếp tục học toán và cho việc giải nhiều bài toán trong cuộc sống hàng ngày. Trong chương này chúng ta sẽ học các qui tắc tính toán trên các căn bậc hai. Căn bậc hai và căn bậc hai số học có gì khác nhau. Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu.

Đang tải...

  b. Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
15’ Hoạt động 1 : Căn bậc hai số học
GV: Đưa bảng phụ ghi bài tập sau lên bảng: Điền vào chổ trống : Căn bậc hai của 9 là … Căn bậc hai của  là … Căn bậc hai của 0 là … Căn bậc hai của 2 là … Căn bậc hai của –4 là … Gọi một HS lên bảng điền . GV : Từ những bài tập trên ta thấy : – Những số nào có căn bậc hai? – Căn bậc hai của số a không âm là gì? – Với số a dương có mấy căn bậc hai? Cho ví dụ. – Hãy viết dưới dạng ký hiệu GV: Khi a > 0, căn bậc hai của nó có hai giá trị đối nhau, nếu biết một tính chất nào đó của căn không âm thì cũng suy ra tính chất tương ứng đối với căn âm. Người ta đặt cho căn không âm cái tên là căn số học. GV: Hãy chỉ rõ trong các ví dụ trên, giá trị nào là căn số học của số tương ứng? Tôûng quát, với a ³  0, trong hai giá trị  và   số nào là căn số học của a? GV: Nếu a ³  0 thì  là căn số học của a. GV giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học của số a (với a ³ 0)  như SGK. Vậy khi viết :  thì x phải thoả mản những điều kiện nào? GV viết lên bảng : Chú ý : GV: yêu cầu HS làm ?2 Câu a: xem giải mẫu Câu b: một học sinh đọc Câu c,d Hs lên bảng làm.     GV: giới thiệu phép toán tìm căn bậc hai số học của số không âm gọi là phép khai phương. – Ta đã biết phép trừ là phép toán ngược của phép cộng, phép chia là phép toán ngược của phép nhân vậy phép khai phương là phép toán ngược của phép nào? GV: yêu cầu học sinh hoạt động nhóm làm  ? 3       HS: Căn bậc hai của 9 là 3 và –3 Căn bậc hai của  là  và Căn bậc hai của 0 là 0 Căn bậc hai của 2 là  và Căn bậc hai của –4 không tồn tại     HS : những số dương   HS: Căn bậc hai của 1 số a không âm là một số x sao cho x2 = a HS : Số a > 0 có hai giá trị căn bậc hai, ta kí hiệu giá trị dương bởi , giá trị âm bởi                 HS: 3 là căn bậc hai số học của 9,  là căn bậc hai số học của , … Tổng quát,  là căn bậc hai số học của a.               HS: khi viết :  thì x là căn bậc hai số học của a, do đó  và x2 = a.   ?2 a) Vì 7 ³0 và 72 = 49       HS: Phép toán ngược của phép bình phương. Học sinh hoạt đông nhóm làm ? 3 a) Căn bậc hai của 64 là 8 và –8 b) Căn bậc hai của 81 là9 và –9 c) Căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1 1. Căn bậc hai số học                                                                         Định nghĩa: Với số dương a, số được gọi là căn bậc hai số học của a. Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0.     ?2 a) Vì 7 ³ 0 và      72 = 49   Phép toán tìm căn bậc hai số học của số không âm gọi là phép khai phương.   ?3 a) Căn bậc hai của 64 là 8 và -8 b) Căn bậc hai của 81 là9 và -9 c) Căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1

Link tải trọn bộ ở dưới thầy cô chú ý tải về nhé.

Chúc các thầy cô có được bộ tài liệu như ý mình.

Link tải trọn bộ tài liệu:

Đang tải...
  •  
  •   
  •   
  •   
  •  

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *